2    7    2    8    5    7    
BẢN TIN THÔNG BÁO NỘI BỘ
Số: 213 - 2014
MỤC LỤC
Văn kiện Đảng bộ tỉnh Hưng Yên/ Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI

I - Về kinh tế

Khai thác tốt nhất lợi thế của tỉnh, huy động mọi nguồn lực đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 13,5%/năm. Đến năm 2010 cơ cấu kinh tế (Nông nghiệp - Công nghiệp, xây dựng - Dịch vụ) 20% - 47% - 33%, thu nhập bình quân đầu người là 1.200 USD/năm.

1- Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn

Rà soát bổ sung quy hoạch đất đai, quy hoạch sử dụng đất cho phù hợp, đi đôi quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử đụng đất. Thực hiện đấu thầu công khai mặt bằng xây dựng nhà ở, khắc phục tiêu cực trong quản lý sử dụng đất đai. Đến năm 2007 hoàn thành quy hoạch các xã, thị trấn và quy hoạch khu dân cư nông thôn. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn, phấn đấu giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 5%/năm, với cơ cấu cây lương thực 24%, cây công nghiệp rau quả 31%, chăn nuôi 45%. Phấn đấu giá trị thu được trên 1 ha canh tác đạt 45 triệu đồng/năm, phát triển nhanh, mạnh các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao; phát triển và nhân rộng mô hình có giá trị 100 triệu đồng/ha canh tác và từ 100 đến 200 triệu đồng/hộ/năm. Quy hoạch vùng sản xuất giống lúa và vùng trồng lúa chất lượng cao ở các huyện. Trung tâm giống cây trồng là đầu mối cung cấp giống cây trồng có giá trí kinh tế cao và giống lúa chất lượng cao cho nông dân đạt trên 45% diện tích cấy lúa.

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện đề án phát triển kinh tế vùng bãi theo hướng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao, rau sạch và chăn nuôi gia súc, phát triển nuôi tằm.

Tiếp tục thực hiện dự án "nạc hoá" đàn lợn, "sind hoá" đàn bò, chăn nuôi bò sữa, nuôi trồng thuỷ sản. Giúp nông dân đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Chuyển đổi chăn nuôi theo hướng trang trại, xa khu dân cư để chống ô nhiễm môi trường và phòng chống dịch thuận lợi. Quy hoạch, đầu tư xây dựng các chợ đầu mối, giúp nông dân tiêu thụ nông sản thuận lợi.

Tận dụng mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản, quy hoạch vùng trũng trồng lúa năng suất thấp sang nuôi thuỷ sản, trồng cây ăn quả có giá trị kinh tế cao; tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại để đến năm 2010 có từ 2.500 đến 3.000 trang trại đủ tiêu chí; chú trọng chuyển giao công nghệ và tiêu thụ hàng hoá cho nông dân. Xây dựng thương hiệu nhãn lồng, tương Bần và các hàng hoá nông sản khác.

2 - Phát triển công nghiệp

Điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh, hiệu quả, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp tăng trên 25%/năm. Tạo thuận lợi để thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, nhất là dự án lớn, công nghệ tiên tiến, sản phẩm có sức cạnh tranh cao, đóng góp nhiều cho ngân sách địa phương, sử dụng nguyên liệu và lao động tại chỗ, ít tác động xấu đến môi trường.

Trong 5 năm tới thu hút thêm 340 dự án để đến năm 2010 toàn tỉnh có 750 dự án với tổng số vốn đầu tư trên 2.400 triệu USD.

Khuyến khích phát triển nghề truyền thống và nghề mới, đưa các khu công nghiệp làng nghề vào hoạt động, phát huy hiệu quả. Có kế hoạch đầu tư từng năm để đến năm 2010 hoàn thành việc xây dựng và sử dụng hết diện tích đất của 10 khu công nghiệp làng nghề.

3 - Phát triển kinh tế dịch vụ

Tập trung phát triển, khai thác tiềm năng thế mạnh các ngành dịch vụ có giá trị kinh tế tăng cao, phấn đấu giá trị dịch vụ tăng 16%/năm. Đẩy mạnh việc lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân. Phát triển, nâng cao chất lượng tuyến xe buýt chất lượng cao Hưng Yên - Hà Nội; đẩy nhanh phát triển giao thông đối ngoại đáp ứng yêu cầu lưu thông hàng hoá và đi lại của nhân dân.

Hiện đại hoá mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính viễn thông, phấn đấu đến năm 2010 có 4.000 thuê bao intemet và từ 17- 18 máy/100 dân.

Phát triển mạnh hệ thống tín dụng trong và ngoài quốc doanh nhằm đáp ứng đủ nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển thúc đẩy phát triển các loại dịch vụ thanh toán, chuyển tiền... qua ngân hàng. Tăng cường quảng bá trong và ngoài nước hình ảnh Hưng Yên với các di tích lịch sử và danh thắng: cụm di tích lịch sử Phố Hiến, di tích lịch sử Đa Hoà - Dạ Trạch, Tống Trân - Cúc Hoa, Đền Ủng, Đại danh y Hải Thượng Lãn Ông và các nhà tưởng niệm danh nhân . . . Khuyến khích mở khách sạn, nhà hàng tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ truyền thống, hiện đại. . . để thu hút khách du lịch. Liên kết với Hà Nội để hình thành và phát triển tốt các tour du lịch, nhất là du lịch sông Hồng gắn với các điểm du lịch của Hưng Yên.

Tăng cường tổ chức hội chợ triển lãm để giới thiệu với khách hàng trong và ngoài nước về thành tựu kinh tế kỹ thuật và sản phẩm nông nghiệp, công nghiệp của Hưng Yên, qua đó giới thiệu được tiềm năng thế mạnh và sức hấp dẫn của Hưng Yên, hỗ trợ kêu gọi đầu tư.

Gắn kết chặt chẽ với thị trường Hà Nội tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiêu thụ sản phẩm, mở rộng và ổn định thị trường xuất khẩu, tăng kim ngạch xuất khẩu bình quân 16-18%/năm, để đến năm 2010 đạt trên 450 triệu USD.

4 - Đầu tư phát triển

Trong nhiệm kỳ, phấn đấu huy động đạt mức 35 - 40 nghìn tỷ đồng vốn đầu tư cho phát triển, trong đó vốn của các thành phần kinh tế trong nước chiếm 70 - 80%, vốn đầu tư nước ngoài từ 20 - 30%. Thực hiện đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Tiếp tục đầu tư cải tạo nâng cấp và chuẩn hoá các tuyến đường tỉnh, huyện theo cấp đường đã quy hoạch. Phối hợp với các bộ, ngành xúc tiến đẩy nhanh tiến độ khởi công đường cao tốc 5B; nâng cấp quốc lộ 39A đạt tiêu chuẩn cấp I đồng bằng; nâng cấp đường 38, 39B, 200 theo tiêu chuẩn cấp III đồng bằng hoàn thành năm 2010; xây dựng các điểm đấu nối với các trục đường vành đai Hà Nội và đường giao thông với các tỉnh lân cận; triển khai thi công sớm tuyến đường từ Dân Tiến, Khoái Châu - Thanh Trì, Hà Nội theo dự án đã được phê duyệt. Có cơ chế hỗ trợ để 100% các tuyến đường xã, đường thôn và 50% đường ra đồng được trải vật liệu cứng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng các bến xe, chợ.

Xây dựng cảng sông Hồng theo dự án quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải, đến năm 2010 đầu tư hoàn chỉnh cảng sông Hồng, sông Luộc.

Đầu tư các công trình thuỷ lợi theo quy hoạch được duyệt. Nâng cấp công trình thuỷ nông Bắc Hưng Hải và xây dựng các trạm bơm lớn khu vực xây dựng mới và nâng cấp các trạm biến áp và đường dây cấp nguồn theo quy hoạch được duyệt. Tiếp tục đầu tư phát triển hiện đại hoá dịch vụ bưu chính viễn thông. Đầu tư xây dựng thiết chế văn hoá cơ sở, hạ tầng kinh tế - xã hội thị xã Hưng Yên.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các khu đô thị, khu du lịch - dịch vụ tại các huyện: Văn Giang, Khoái Châu, Văn Lâm, khu vực Phố Nối và thị xã Hưng Yên.

5 - Tài chính tín dụng và ngân hàng

 Tập trung khai thác triệt để các nguồn thu, thống thất thu, xây dựng và chỉ đạo thực hiện tốt cơ chế khoán thu. Xây dựng nền tài chính lành mạnh, công khai, minh bạch, dân chủ và được kiểm soát thường xuyên, chặt chẽ, phấn đấu đến năm 2010 tổng thu ngân sách đạt 3.000 tỷ đồng, trong đó thu nội địa đạt trên 1.800 tỷ đồng. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính. Thực hiện có hiệu sử dụng ngân sách; thực hiện tốt chế độ công khai tài chính, giám sát chặt chẽ các khoản chi của ngân sách xã. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là ở các cơ quan hành chính sự nghiệp và trong đầu tư xây dựng cơ bản.Tăng cường quản lí nhà nước về tiền tệ, tín dụng, ngân hàng, giám sát chặt hoạt động của các quỹ tín dụng.

II- VỀ VĂN HOÁ - XÃ HỘI

1-    Giáo dục - đào tạo

          Hoàn thành việc đổi mới chương trình, thay sách cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục. Phấn  đấu 100% số phòng học phổ thông, 50 – 55% số phòng học mầm non kiên cố, cao tầng. Thu hút 50 - 55% số cháu vào nhà trẻ, 90% số cháu vào mẫu giáo, 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1,100% học sinh tiểu học vào lớp 6, trên 80% học sinh trung học cơ sở vào lớp 10; 20 - 25 % học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông trong năm vào đại học và cao đẳng. Thực hiện chuẩn hoá 80% giáo viên mầm non, 100% giáo viên phổ thông. Xây dựng 25% số trường mầm non, trường trung học phổ thông, 80% số trường tiểu học và 50% số trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia.

Mở rộng quy mô, nâng cấp một số trường cao đẳng lên đại học và trường nghiệp vụ lên trường trung học chuyên nghiệp, đào tạo theo hướng đa hệ, đa ngành, đến năm 2010 có thêm từ 2-3 trường đại học và cao đẳng. Hoàn chỉnh mạng lưới dạy nghề và đào tạo tay nghề cao. Đẩy mạnh đào tạo nghề, phấn đấu 40% lao động qua đào tạo, đáp ứng yêu cần thị trường lao động trong nước và xuất khẩu.

2-    Y tế - Dân số, gia đình và trẻ em

Củng cố, phát triển hệ thống y tế từ tỉnh đến cơ sở xây dựng đội ngũ y bác sỹ cấp xã để giữ vững tỷ lệ 100% trạm xá xã có bác sỹ, y tế cấp xã thực sự là nơi chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân. Phấn đấu 80% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. Tăng cường trang bị thiết bị hiện đại cho Bệnh viện tỉnh đi đôi với bồi dưỡng đội ngũ bác sỹ giỏi. Phát động phong trào xây dựng "gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc", kết hợp công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình với bảo vệ, chăm sóc, giá dục trẻ em; đẩy mạnh xã hội hoá y tế.

3-    Về sự nghiệp văn hoá - thông tin - thể thao

 Khuyến khích các hoạt động sáng tạo văn hoá, văn học-nghệ thuật. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào xây dựng làng, khu phố văn hoá, cơ quan, đơn vị văn hoá, hoàn thành mục tiêu trên 70% số làng, khu phố văn hoá, 80% số cơ quan, đơn vị văn hoá, 85% số hộ đạt gia đình văn hoá. Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá vật thể và phi vật thể. Xây dựng hoàn chỉnh các khu di tích Văn Miếu - Xích Đằng, cụm di tích Chử Đồng Từ - Tiên Dung, cụm di tích Phố Hiến theo dự án, quy hoạch được duyệt. Đẩy mạnh phong trào thể thao quần chúng và nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Chú trọng các môn thể thao mũi nhọn như bóng chuyền, võ Taekwondo... để có các vận động viên đạt thành tích cao cấp quốc gia và quốc tế. Hoàn thành xây dựng khu thi đấu thể thao của tỉnh. Tất cả các huyện đều có sân vận động, nhà tập luyện và thi đấu thể thao: tất cả các xã, thôn đều có sân vận động, điểm vui chơi giải trí.

Đầu tư thiết bị kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn để nâng cao chất lượng phát thanh truyền hình và tăng thời lượng phát sóng truyền hình. Triển khai nhanh hệ thống cáp truyền hình tại thị xã Hưng Yên và các huyện có điều kiện.

4-    Giải quyết các vấn đề xã hội.

 Đẩy mạnh phong trào đền ơn, đáp nghĩa, hàng năm dành một phần ngân sách để hỗ trợ các đối tượng chính sách khó khăn, tặng quà các đối tượng chính sách nhân dịp tết cổ truyền và ngày thương binh liệt sỹ.

100% xã, phường, thị trấn được công nhận thực hiện tốt công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng. Quan tâm trợ giúp người già không nơi nương tựa, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam

          Hàng năm tổ chức hội chợ lao động việc làm, dần hình thành thị trường lao động. Có chính sách khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư đào tạo nghề, phát triển nghề đáp ứng yêu cầu giải quyết việc làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu lao động; đến năm 2010 cơ cấu lao động: Nông nghiệp 55%, Công nghiệp, xây dựng 21%, Dịch vụ 24%.

III -TĂNG CƯỜNG QUỐC PHÒNG - AN NINH

           Xây dựng củng cố nền quốc phòng toàn dân, nâng cao chất lượng huấn luyện dân quân tự vệ theo đúng kế hoạch. Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân. Tăng cường giáo dục quốc phòng, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, nhân dân và lực lượng vũ  trang tự vệ yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Coi trọng xây dựng quốc phòng - an ninh ở cơ sở, giữ vững thế trận lòng dân, đánh bại âm mưu "diễn biến hoà bình" của các thế lực thù địch

Tiếp tục xây dựng tỉnh, huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc, giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Củng cố phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, trong đó lực lượng Công an nhân dân làm nòng cốt. Ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng lôi kéo thanh, thiếu niên vào con đường nghiện ma tuý. Tạo một bước chuyển biến căn bản trong lĩnh vực trật tự an toàn xã hội, trật tự giao thông, trật tự công cộng, phòng chống các tệ nạn xã hội.

 IV- NÂNG CAO TĂNG LỰC LÃNH ĐẠO VÀ SỨC CHIẾN ĐẤU CỦA ĐẢNG BỘ

Tăng cường sự thống nhất về chính trị, tư tưởng và giữ vững nguyên tắc tập trung dân chủ, Đảng thống nhất lãnh đạo công tác tổ chức. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cán bộ chuyên môn đầu ngành kiên định lập trường xã hội chủ nghĩa, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, có kiến thức và năng lực thực tiễn, có trình độ ngoại ngữ và tin học. Đẩy mạnh phong trào thi đua xây đựng cơ sở đảng trong sạch vững mạnh, nâng cao chất lượng đảng viên; nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc vận động xây dựng chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII.

Đổi mới sự lãnh đạo của cấp uỷ đối với chính quyền thông qua công tác tổ chức cán bộ, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng đối với các cấp chính quyền.

V- CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN CỤ THỂ

         Tiếp tục xây dựng và thực hiện có kết quả các chương trình, đề án nhằm cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI.

1 - Các chương trình

1.1- Chuơng trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn để nhân rộng mô hình 100 triệu đồng/ha canh tác và mô hình doanh thu từ 100- 200 triệu đồng/hộ/năm.

1.2- Chương trình phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp giai đoạn 2006-2010;

1. 3- Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo 2006-2010;

1.4- Chương trình lao động việc làm 2006-2010;

1.5- Tiếp tục thực hiện chương trình xây dựng cơ sở đảng trong sạch vững mạnh, giải quyết cơ sở đảng yếu kém;

1.6- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng chính quyền vững mạnh.

2- Các đề án

2.1- Đề án phát triển kinh tế vùng bãi;

2.2- Đề án xây dựng trung tâm giống và nông nghiệp công nghệ cao;

2.3- Đề án phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước;

2.4- Đề án phát triển giao thông nông thôn;

2.5- Đề án phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội;

2.6- Đề án chăm sóc sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2006-2010;

2.7- Đề án đảm báo quốc phòng - an ninh giai đoạn 2006-2010.

VI- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

-Phân công các đồng chí Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ và Phó chủ tịch UBND tỉnh phụ trách khối chỉ đạo các ngành chuẩn bị; các chương trình, đề án phải hoàn thành trước quý II/2007.

-Trong quá trình triển khai chương trình, đề án có kế hoạch kiểm tra tiến độ thực hiện của các cấp, các ngành.

- Cuối nhiệm kỳ tổng kết đánh giá, rút ra những mặt làm được, chưa làm được để có phương án cho việc chuẩn bị chương trình hành động của nhiệm kỳ sau.

Căn cứ chương trình hành động của Tỉnh uỷ, các Đảng bộ trực thuộc Tỉnh uỷ, các sở, ban, ngành, đoàn thể xây dựng các chương trình đề án cụ thể của ngành, địa phương mình để thực hiện chương trình, đề án của tỉnh.

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ TỈNH KHOÁ XVI

 

Tổng số trang1-20 (of 55)
Page:1 - 2 - 3.  Trước · Tiếp